TÀI NGUYÊN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD & ĐT KIến An

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 47. Quần thể sinh vật

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Trần Thị Hồng
    Người gửi: Nguyễn Thị Yến Nhi
    Ngày gửi: 12h:54' 01-07-2020
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 758
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH
    ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG ONLINE
    SINH HỌC 9
    GV: Trần Thị Hồng
    Thời gian : 14h ngày 18/03/2020


    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Mối quan hệ giữa tò vò và nhện được mô tả trong câu ca dao
    Tò vò mà nuôi con nhện
    Đến khi nó lớn nó quện nhau đi
    Tò vò ngồi khóc tỉ ti.
    Nhện ơi nhện hỡi ! Mày đi đằng nào ?
    A. Cộng sinh B. Hội sinh
    C. Kí sinh D. Sinh vật ăn sinh vật khác
    Tập tính của tò vò:
    Khi tò vò xây tổ xong nó sẽ đi kiếm nhện và đốt cho chúng sống dở chết dở. Sau đó tò vò mang nhện về tổ rồi lấp đất lại. Đẻ trứng trong tổ chờ khi ấu trùng tò vò nở ra thì có sẵn nguồn thức ăn dự trữ. Ấu trùng tò vò lớn lên thì nhện cũng bị ăn thịt hết.
    Em hãy chỉ ra mối quan hệ giữa các sinh vật trong bức tranh sau:
    Cỏ
    Chim
    Trâu
    Rận, bét
    Giun, sán
    Động vật ăn thực vật
    Hợp tác
    Kí sinh, nửa kí sinh
    Động vật ăn thịt con mồi
    Kí sinh
    CHƯƠNG II : HỆ SINH THÁI
    BàI 47 : QUẦN THỂ SINH VẬT
    Chương II : HỆ SINH THÁI
    I. Thế nào là một quần thể sinh vật?
    Bài 47 : QUẦN THỂ SINH VẬT
    II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
    III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
    Chương II : HỆ SINH THÁI
    Bài 47 : QUẦN THỂ SINH VẬT
    I. Thế nào là một quần thể sinh vật?
    Xem phim. Em hãy cho biết thế nào là một quần thể sinh vật?
    Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới.
    Ví dụ : quần thể cây thông, quần thể voi, quần thể kiến, quần thể ngựa…
    Một số quần thể khác
    Quần thể san hô
    Quần thể cá ngựa
    Quần thể chè
    Quần thể cọ
    Quần thể sen
    Quần thể lúa
    1, Gồm các cá thể cùng một loài, có chung một vốn gen, giữa chúng thường có quan hệ sinh sản.
    2, Thường phân bố cùng một không gian gọi là sinh cảnh trong hệ sinh thái.
    3, Cùng có lịch sử phát triển chung, nghĩa là đã trải qua nhiều thế hệ chung sống.
    4, Tồn tại vào cùng một thời điểm đang xét đến.
    Những cá thể được xem là cùng quần thể, khi thoả mãn các điều kiện nào?
    x
    x
    x
    x
    x
    Đánh dấu X vào bảng 47.1 c¸c vÝ dô vÒ quÇn thÓ sinh vËt vµ kh«ng ph¶i quÇn thÓ sinh vËt
    Có phải là quần thể sinh vật không?
    Chậu cá chép vàng
    Lồng gà bán ở chợ
    Giữa các cá thể trong quần thể có những mối quan hệ nào ?
    II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
    1. Tỉ lệ giới tính
    II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
    1. Tỉ lệ giới tính
    - Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ số lượng giữa cá thể đực và cá thể cái
    - Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng, nó cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể
    2. Thành phần nhóm tuổi
    2. Thành phần nhóm tuổi
    Nhóm tuổi
    sau sinh sản
    Nhóm tuổi
    trước sinh sản
    Nhóm tuổi
    sinh sản
    Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể
    Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của quần thể
    Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể
    A. Dạng phát triển
    C. Dạng giảm sút
    B. Dạng ổn định
    Dạng tháp phát triển: có đáy rộng, chứng tỏ tỉ lệ sinh cao, cạnh tháp xiên nhiều biểu hiện tỉ lệ tử vong cao.
    Dạng ổn định: có đáy rộng vừa phải, cạnh tháp xiên ít hoặc đứng biểu hiện tỉ lệ sinh không cao, chỉ bù đáp cho tỉ lệ tử vong.
    Dạng giảm sút: có đáy hẹp, nhóm tuổi trước sinh sản < nhóm tuổi sinh sản, chứng tỏ yếu tố bổ sung yếu, quần thể có thể đi tới chỗ suy giảm hoặc bị diệt vong.
    - Biết được tương lai phát triển của quần thể.
    - Mục đích: có kế hoạch phát triển quần thể hợp lí hoặc bảo tồn.
    Nghiên cứu thành phần nhóm tuổi cho ta biết điều gì ?
    Nhằm mục đích gì ?
    A. Dạng phát triển
    B . Dạng ổn định
    C . Dạng giảm sút
    Mật độ cây bạch đàn: 625 cây/ha đồi
    Mật độ sâu rau: 2 con/m2 ruộng rau
    Mật độ chim sẻ: 10 con/ha đồng lúa
    Mật độ tảo xoắn : 0,5 gam /m3 nước
    3. Mật độ quần thể là gì?
    Mật độ quần thể phụ thuộc vào:
    Chu kì sống của sinh vật
    Nguồn thức ăn của quần thể
    Yếu tố thời tiết: hạn hán, lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh
    Mật độ quần thể phụ thuộc vào những yếu tố nào?

    II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
    1. Tỉ lệ giới tính
    - Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ số lượng giữa cá thể đực và cá thể cái
    - Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng, nó cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể
    2. Thành phần nhóm tuổi
    Học bảng 47.2 SGK trang 140
    3. Mật độ quần thể
    Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.

    VD : Mật độ chim sẻ : 10 con/ ha đồng lúa
    Mật độ cây bạch đàn : 625 cây/ ha đồi
    Mật độ quần thể phụ thuộc vào:
    - Chu kì sống của sinh vật
    - Nguồn thức ăn của quần thể
    - Yếu tố thời tiết: hạn hán, lụt lội …..
    3. Mật độ quần thể
    2, Trong các đặc trưng của quần thể thì đặc trưng nào là
    cơ bản nhất? Vì sao ?
    Thảo luận
    1, Trong sản xuất nông nghiệp cần có biện pháp kĩ thuật gì
    để luôn giữ mật độ thích hợp ?
    1, - Trồng dày hợp lí.
    - Loại bỏ cá thể yếu trong đàn.
    - Cung cấp thức ăn
    2, Trong các đặc trưng trên thì đặc trưng cơ bản nhất là mật độ. Vì mật độ quyết định các đặc trưng khác và ảnh hưởng đến mức sử dụng nguồn sống, tần số gặp nhau giữa con đực và con cái, sức sinh sản và sự tử vong, trạng thái cân bằng của quần thể, các mối quan hệ sinh thái khác để quần thể tồn tại và phát triển.
    III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
    - Khi tiết trời ấm áp và độ ẩm không khí cao muỗi sinh sản mạnh, số lượng tăng
    - Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa.
    - Chim cu gáy ăn hạt thường xuất hiện nhiều vào những tháng có lúa chín.
    - Sâu rau xuất hiện nhiều khi thời tiết ẩm và mưa phùn.
    - Chuột xuất hiện nhiều khi số lượng mèo giảm.
    NGHIÊN CỨU THÔNG TIN
    Thảo luận:
    1, Các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới đặc điểm nào của quần thể?
    2, Mật độ quần thể thay đổi do nguyên nhân nào?
    3, Khi nào thì quần thể đạt được mức cân bằng?
    III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
    - Môi trường (nhân tố sinh thái) ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể.
    - Mật độ cá thể trong quần thể được điều chỉnh ở mức cân bằng.
    CHƯƠNG II : HỆ SINH THÁI
    Bài 47 : QUẦN THỂ SINH VẬT
    I. Thế nào là một quần thể sinh vật ?
    - Môi trường (nhân tố sinh thái) ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể.
    - Mật độ cá thể trong quần thể được điều chỉnh ở mức cân bằng.
    III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
    II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
    - Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng giao phối với nhau để sinh sản tạo ra thế hệ mới.
    VD: Rừng tràm, đàn chim cánh cụt, đàn kiến….
    1. Tỉ lệ giới tính :
    2. Thành phần nhóm tuổi
    3. Mật độ quần thể
    - Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.
    - Mật độ quần thể phụ thuộc vào: Chu kì sống của sinh vật; Nguồn thức ăn của quần thể; Yếu tố thời tiết: hạn hán, lụt lội …..
    là tỉ lệ số lượng giữa cá thể đực và cá thể cái
    - Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng, nó cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể
    (Học bảng 47.2 SGK trang 140)
    L

    T
    I

    G
    N

    C

    Á
    T
    H
    T
    T
    P
    I
    R

    N
    Đ
    Đ
    I
    M

    T

    G
    M

    Ú
    S
    T
    Q
    U


    H
    T
    N
    6
    5
    4
    7
    1
    2
    3
    TRò CHƠI Ô CHữ
    TỪ CHÌA KHOÁ GỒM 7 CHỮ CÁI
    CÓ 12 CHỮ CÁI
    Đặc trưng giúp ta đánh giá tiềm năng sinh sản của quần thể
    CÓ 9 CHỮ CÁI
    Trong trường hợp bất lợi về thức ăn, chỗ ở... các sinh vật có mối quan hệ này
    CÓ 9 CHỮ CÁI
    Đây là dạng tháp tuổi mà số lượng cá thể trong quần thể biến đổi theo hướng tăng lên
    CÓ 6 CHỮ CÁI
    Đây là một dạng tháp tuổi mà số lượng cá thể của quần thể ít thay đổi
    CÓ 5 CHỮ CÁI
    Đặc trưng này cho biết số lượng, khối lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích
    CÓ 7 CHỮ CÁI
    Là một dạng tháp tuổi mà số lượng cá thể trong quần thể biến đổi theo hướng giảm dần?
    CÓ 11 CHỮ CÁI
    Khi trời giá rét các sinh vật cùng loài quần tụ bên nhau. Chúng có mối quan hệ gì?
    I
    Í
    N
    H
    R
    A
    N
    H
    H

    N
    H
    N

    T
    * Ô chữ gồm 7 hàng ngang, mỗi hàng ngang ẩn chứa một chữ cái trong từ chìa khoá.
    * Từ chìa khoá chỉ được mở khi có ít nhất 4 từ hàng ngang được mở.
    * Thời gian trả lời không quá 10 giây, nếu quá nhóm khác sẽ giành quyền trả lời.
    HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
    Về nhà:
    - Học bài và trả lời phần "Câu hỏi và bài tập" SGK trang 142.
    - T? nghiờn c?u bi 48.
     
    Gửi ý kiến